Câu hỏi thế chấp căn hộ chung cư tại Ngân hàng để mua căn hộ

Câu hỏi:

Năm 2000, Bà B kết hôn với Ông A (là người nước ngoài). Năm 2015, Bà B có ký Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư trong Dự án X (Dự án hiện đang tiến hành xây dựng). Nay Bà B muốn thế chấp căn hộ chung cư này tại Ngân hàng để mua chính căn hộ đó thì có được không? Làm thế nào để có thể thế chấp được? (Được biết, chồng Bà B đã sinh sống và làm việc tại Việt Nam hơn 10 năm, có thể nghe, nói, đọc hiểu Tiếng Việt thành thạo)

cau-hoi-the-chap-can-ho-chung-cu-de-mua-chinh-can-ho

ASN trả lời

Tài sản này được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân nên là tài sản chung vợ chồng. Theo Điều 33 và Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng Văn bản của vợ chồng. Ông A có thể ủy quyền cho Bà B toàn quyền định đoạt tài sản chung này hoặc Ông A và Bà B cùng tham gia ký kết Hợp đồng thế chấp và các Văn bản giấy tờ có liên quan.

Theo khoản 3 Điều 47 Luật Công chứng 2014, trường hợp Ông A là người nước ngoài nên cần có người phiên dịch. Người phiên dịch cần đáp ứng điều kiện luật định theo điều khoản vừa nêu. Tuy nhiên, Ông A đã sinh sống và làm việc tại Việt Nam hơn 10 năm. Theo nhận biết của công chứng viên, Ông A có thể nghe, nói, đọc hiểu Tiếng Việt thành thạo nên pháp luật cho phép Ông A trực tiếp tham gia giao kết hợp đồng mà không cần người phiên dịch.

Về việc thế chấp tài sản nêu trên: Ông A và Bà B có thể dùng Căn hộ chung cư trong Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để thế chấp dưới hình thức nhà ở hình thành trong tương lai tại Ngân hàng để mua chính căn hộ đó vì theo Điều 2 Thông tư 01/2014/TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT, cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai của Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp để vay vốn mua chính nhà ở đó. Ngoài ra, Ông A và Bà B có thể thế chấp căn hộ chung cư này dưới hình thức Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo Thông tư 08/2014/TT-BTP.

Cơ sở pháp lý:

  • Điều 33 và Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
  • Khoản 3 Điều 47 Luật Công chứng 2014;
  • Điều 2 Thông tư 01/2014 /TTLT-NHNN-BXD-BTP-BTNMT;
  • Mục 2 Điều 1 Thông tư 08/2014/TT-BTP;

Văn phòng công chứng Châu Á (ASN)

Mọi câu hỏi bạn có thể gửi đến Văn phòng công chứng Châu Á – Số 44 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3, tp Hồ Chí Minh – điện thoại liên lạc: 08.39 300 903 – Email: info@congchungchaua.com.vn – Chúng tôi sẽ cố gắng trả lời câu hỏi của bạn trong thời gian sớm nhất

24 / 12 / 2015

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *